Chuyển tới nội dung
Trang chủ » News » Cách chọn dung sai lắp ghép đúng trong thiết kế cơ khí

Cách chọn dung sai lắp ghép đúng trong thiết kế cơ khí

Trong thiết kế và chế tạo cơ khí, việc xác định kích thước danh nghĩa thôi là chưa đủ. Hai chi tiết có cùng kích thước thiết kế nhưng nếu dung sai lắp ghép không phù hợp, sản phẩm có thể bị quá lỏng, khó lắp ráp, kẹt cứng hoặc nhanh hư hỏng trong quá trình vận hành.

Vậy cách chọn dung sai lắp ghép như thế nào? Khi nào nên dùng H7/g6, H7/h6, H7/k6 hay H7/p6? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu nguyên tắc chọn dung sai giữa lỗ và trục theo cách đơn giản, thực tế và dễ áp dụng vào bản vẽ cơ khí.

TRỌN BỘ [TÀI LIỆU + VIDEO] TỰ HỌC AUTOCAD, SOLIDWORKS, MASTERCAM, INVENTOR, CATIA

hướng dẫn tự học phần mềm
Hướng dẫn tự học phần mềm

Dung sai lắp ghép là gì?

Dung sai là phạm vi sai lệch cho phép của kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa trên bản vẽ.

Ví dụ, một chi tiết được thiết kế có đường kính Ø30 mm nhưng trong thực tế không thể gia công tất cả sản phẩm chính xác tuyệt đối bằng 30,000 mm. Người thiết kế cần quy định một khoảng kích thước cho phép để chi tiết vẫn đảm bảo chức năng.

Khi hai chi tiết như lỗ và trục được lắp với nhau, quan hệ giữa miền dung sai của chúng tạo nên mối lắp ghép.

Theo hệ thống ISO 286, cấp dung sai và vị trí miền dung sai được tiêu chuẩn hóa để lựa chọn các mối ghép giữa lỗ và trục. ISO 286-1 quy định cơ sở của hệ thống dung sai, sai lệch và lắp ghép; ISO 286-2 cung cấp các bảng sai lệch giới hạn cho các cấp dung sai thường dùng. (ISO)

Các loại dung sai lắp ghép lỏng trung gian và chặt
Các loại dung sai lắp ghép lỏng trung gian và chặt

3 loại lắp ghép phổ biến trong cơ khí

Trước khi chọn ký hiệu dung sai, người thiết kế phải trả lời câu hỏi quan trọng nhất:

Hai chi tiết cần chuyển động tương đối với nhau hay phải cố định chắc chắn?

Từ yêu cầu đó, mối ghép thường được chia thành ba nhóm.

1. Lắp lỏng – Clearance Fit

Lắp lỏng là trường hợp kích thước lỗ luôn lớn hơn kích thước trục sau khi xét toàn bộ miền dung sai.

Nói cách khác, giữa lỗ và trục luôn tồn tại độ hở.

Loại lắp này phù hợp với các chi tiết cần:

  • quay tương đối với nhau;
  • trượt dọc trục;
  • tháo lắp thường xuyên;
  • lắp ráp dễ dàng bằng tay;
  • có khe hở phục vụ bôi trơn hoặc giãn nở nhiệt.

Một số kiểu lắp thường gặp gồm:

H7/g6, H7/h6, H8/f7…

Ví dụ ứng dụng: trục dẫn hướng, bạc trượt, cơ cấu trượt, các chi tiết cần tháo lắp thường xuyên.

2. Lắp trung gian – Transition Fit

Lắp trung gian nằm giữa lắp lỏng và lắp chặt.

Tùy kích thước thực tế sau gia công, hai chi tiết có thể xuất hiện một lượng hở nhỏ hoặc một lượng dôi nhỏ.

Loại này thường được lựa chọn khi cần:

  • định vị tương đối chính xác;
  • hạn chế độ rơ;
  • vẫn có khả năng tháo lắp;
  • có thể cần lực nhẹ khi lắp ráp.

Các kiểu thường gặp:

H7/js6, H7/k6, H7/m6, H7/n6…

Ứng dụng có thể gặp ở bánh răng, puly, khớp nối, bạc định vị và một số chi tiết cần độ đồng tâm tốt.

3. Lắp chặt – Interference Fit

Ở mối ghép chặt, trục có xu hướng lớn hơn lỗ. Khi lắp hai chi tiết cần tạo lực ép hoặc sử dụng phương pháp nung nóng/làm lạnh tùy mức độ dôi và kết cấu.

Các kiểu lắp thường gặp:

H7/p6, H7/r6, H7/s6…

Lắp chặt phù hợp với những trường hợp cần:

  • cố định chắc chắn hai chi tiết;
  • truyền tải hoặc mô-men;
  • hạn chế chuyển động tương đối;
  • tạo liên kết gần như cố định.

Ví dụ: ép bạc vào thân máy, lắp một số loại moay-ơ, vòng hoặc chi tiết cần giữ chắc trên trục.

Lưu ý: Các ký hiệu trên là gợi ý phổ biến. Kiểu lắp cuối cùng phải được kiểm tra theo đường kính danh nghĩa, tải trọng, vật liệu, nhiệt độ, phương pháp gia công và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

XEM THÊM: Hướng dẫn bóc tách bản vẽ

hướng dẫn bóc tách bản vẽ
hướng dẫn bóc tách bản vẽ

Cách đọc ký hiệu dung sai H7/g6

Một trong những ký hiệu rất thường gặp trên bản vẽ cơ khí là:

Ø30 H7/g6

Trong đó:

  • 30: kích thước danh nghĩa 30 mm;
  • H7: miền dung sai của lỗ;
  • g6: miền dung sai của trục;
  • H, g: vị trí miền dung sai so với đường kích thước danh nghĩa;
  • 7, 6: cấp dung sai IT.

Theo quy ước ISO, chữ in hoa được dùng cho miền dung sai của lỗ và chữ thường cho miền dung sai của trục. Trong hệ lỗ cơ bản, lỗ H có sai lệch dưới bằng 0.

Ví dụ với Ø30 H7/g6, bảng ISO cho thấy đây là một mối ghép có độ hở. Với kích thước này, lỗ H7 nằm từ khoảng 30,000 đến 30,021 mm và trục g6 nhỏ hơn kích thước danh nghĩa, nhờ đó hai chi tiết có thể lắp với nhau mà vẫn duy trì độ hở.

Cách đọc dung sai lắp ghép H7 g6 giữa lỗ và trục
Cách đọc dung sai lắp ghép H7 g6 giữa lỗ và trục

Hệ lỗ cơ bản và hệ trục cơ bản là gì?

Đây là kiến thức rất quan trọng khi học cách chọn dung sai lắp ghép.

Hệ lỗ cơ bản

Trong hệ lỗ cơ bản, người thiết kế giữ miền dung sai của lỗ ở vị trí H, sau đó thay đổi miền dung sai của trục để tạo ra các loại lắp khác nhau.

Ví dụ:

  • H7/g6 → lắp lỏng;
  • H7/h6 → lắp có độ hở nhỏ;
  • H7/k6 → lắp trung gian;
  • H7/p6 → lắp chặt.

ISO mô tả hệ lỗ cơ bản là hệ mà sai lệch cơ bản của lỗ bằng 0 ở giới hạn dưới; sau đó các trục có miền dung sai khác nhau được kết hợp với lỗ cơ bản để tạo độ hở hoặc độ dôi cần thiết.

Hệ trục cơ bản

Ngược lại, hệ trục cơ bản giữ trục ở miền dung sai h, sau đó thay đổi miền dung sai của lỗ.

Ví dụ các tổ hợp được ISO minh họa gồm:

G7/h6, H6/h6, M6/h6…

Trong nhiều thiết kế cơ khí thông dụng, hệ lỗ cơ bản thường thuận tiện vì có thể tiêu chuẩn hóa dụng cụ gia công lỗ, sau đó điều chỉnh kích thước trục để đạt kiểu lắp mong muốn.

Tham khảo khóa học AUTOCAD

khóa học AutoCAD
khóa học AutoCAD

Cách chọn dung sai lắp ghép theo từng bước

Không nên chọn dung sai chỉ bằng việc ghi nhớ một vài mã như H7/g6 hay H7/p6. Cách tốt hơn là lựa chọn theo chức năng của cụm máy.

Bước 1: Xác định chức năng của hai chi tiết

Hãy xác định chúng cần: Chuyển động → Định vị → Hay cố định?

Ví dụ: Trục cần quay tự do trong bạc → cần độ hở.

Bánh răng cần định tâm trên trục nhưng vẫn tháo được → có thể cần lắp trung gian.

Bạc cần ép cố định vào thân → có thể cần lắp chặt.

Bước 2: Xác định độ hở hoặc độ dôi cần thiết

Với lỗ có:

  • DmaxD_{max}: kích thước lỗ lớn nhất;
  • DminD_{min}: kích thước lỗ nhỏ nhất.

Và trục có:

  • dmaxd_{max}: kích thước trục lớn nhất;
  • dmind_{min}: kích thước trục nhỏ nhất.

Độ hở nhỏ nhất:

Smin = Dmin – dmax

Độ hở lớn nhất:

Smax = Dmax – dmin

Nếu kết quả chuyển sang giá trị âm, giữa hai chi tiết xuất hiện độ dôi.

Đây là bước cần thiết để kiểm tra mối ghép có thực sự đáp ứng yêu cầu chức năng hay không.

Bước 3: Chọn hệ lỗ cơ bản hoặc hệ trục cơ bản

Trong nhiều trường hợp thông dụng có thể ưu tiên hệ lỗ cơ bản H rồi chọn miền dung sai của trục.

Ví dụ:

Yêu cầu lắp ghépGợi ý kiểu lắp
Chuyển động tương đối, cần độ hởH7/g6
Định vị tốt nhưng tháo bằng tayH7/h6
Định vị chính xác, hơi chặtH7/k6
Lắp tương đối chặtH7/n6
Ép cố địnhH7/p6
Ép chặt hơnH7/s6

Bảng trên chỉ dùng để định hướng lựa chọn ban đầu. Khi đưa lên bản vẽ chế tạo, cần tra giá trị sai lệch theo kích thước danh nghĩa trong bảng tiêu chuẩn phù hợp.

Bước 4: Chọn cấp chính xác IT

Con số đứng sau chữ cái như 6, 7, 8 thể hiện cấp dung sai.

Ví dụ:

  • H7;
  • g6;
  • h6;
  • k6.

Số IT càng nhỏ thì miền dung sai thường càng hẹp và yêu cầu độ chính xác gia công càng cao.

Điều đó đồng nghĩa chi phí chế tạo, đo kiểm và yêu cầu về máy móc cũng có xu hướng tăng.

Vì vậy, nguyên tắc thiết kế hợp lý là:

Không chọn dung sai chặt hơn mức thực sự cần thiết.

Dung sai phải đủ chính xác để cụm máy hoạt động đúng nhưng cũng phải đảm bảo khả năng sản xuất kinh tế.

Bước 5: Xem xét phương pháp gia công

Dung sai trên bản vẽ phải phù hợp với năng lực công nghệ.

Cần cân nhắc các phương pháp như:

  • tiện;
  • phay;
  • khoan;
  • doa;
  • mài;
  • honing;
  • gia công CNC;
  • các phương pháp gia công tinh khác.

Nếu đặt dung sai quá nhỏ trong khi chức năng chi tiết không yêu cầu, chi phí sản xuất có thể tăng đáng kể nhưng giá trị sử dụng của sản phẩm không tăng tương ứng.

Bước 6: Xem xét điều kiện làm việc

Không nên đánh giá dung sai chỉ ở trạng thái tĩnh.

Cần xét thêm:

  • nhiệt độ làm việc;
  • hệ số giãn nở nhiệt;
  • tải trọng;
  • tốc độ quay;
  • rung động;
  • điều kiện bôi trơn;
  • vật liệu của lỗ và trục;
  • độ dài bề mặt lắp;
  • yêu cầu tháo lắp và bảo trì.

Ví dụ, một trục quay ở tốc độ cao có thể phát nhiệt làm thay đổi khe hở giữa trục và bạc. Nếu lựa chọn độ hở ban đầu quá nhỏ, cụm máy có nguy cơ bó hoặc kẹt khi làm việc.

Tham khảo khóa học SOLIDWORKS

KHÓA HỌC SOLIDWORKS
KHÓA HỌC SOLIDWORKS

Bảng chọn nhanh dung sai lắp ghép

Kiểu lắpĐặc điểmMột số tổ hợp thường gặpỨng dụng tham khảo
Lắp lỏngLuôn có độ hởH7/g6, H7/h6Trục trượt, định vị tháo lắp
Lắp trung gianCó thể hở hoặc dôiH7/js6, H7/k6, H7/n6Puly, bánh răng, bạc định vị
Lắp chặtCó độ dôiH7/p6, H7/s6Bạc ép, vòng, chi tiết cố định

Quan trọng: Không nên xem bảng này là bảng tra dung sai chính thức. Các trị số giới hạn cần được đối chiếu theo ISO 286-2 hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp/dự án đang áp dụng. ISO 286-2 cung cấp các sai lệch giới hạn cho các cấp dung sai lỗ và trục thường sử dụng. (ISO)

Tham khảo khóa học Mastercam

KHÓA HỌC MASTERCAM
KHÓA HỌC MASTERCAM

Ví dụ cách chọn dung sai trong thực tế

Giả sử cần thiết kế một trục Ø30 mm lắp với lỗ Ø30 mm.

Trường hợp 1: Trục cần trượt tương đối nhẹ

Mục tiêu là đảm bảo luôn có độ hở.

Có thể xem xét: Ø30 H7/g6

Đây là một lựa chọn điển hình cho mối ghép có độ hở.

Trường hợp 2: Cần định vị tương đối chính xác

Chi tiết cần ít rơ nhưng vẫn có khả năng tháo lắp.

Có thể xem xét: Ø30 H7/k6

Đây thuộc nhóm lắp trung gian thường được sử dụng để định vị.

Trường hợp 3: Hai chi tiết cần ép cố định

Nếu yêu cầu sau khi lắp hai chi tiết gần như không chuyển động tương đối với nhau, có thể xem xét: Ø30 H7/p6

Đây là kiểu lắp có độ dôi, thường cần lực ép để lắp ráp.

Tuy nhiên, trước khi quyết định cần tính toán độ dôi nhỏ nhất, độ dôi lớn nhất, ứng suất lắp ghép, khả năng truyền tải và độ bền của chi tiết.

Hình minh họa 3 – Quy trình chọn dung sai

Nội dung hình: Flowchart:

Chức năng mối ghép
↓
Lỏng – Trung gian – Chặt
↓
Chọn hệ lỗ/trục cơ bản
↓
Chọn cấp IT
↓
Tra bảng ISO
↓
Kiểm tra khả năng gia công

Quy trình cách chọn dung sai lắp ghép trong thiết kế cơ khí
Quy trình cách chọn dung sai lắp ghép trong thiết kế cơ khí

Những sai lầm thường gặp khi chọn dung sai lắp ghép

Chọn dung sai càng nhỏ càng tốt

Đây là một quan niệm không đúng.

Dung sai càng chặt thường càng khó gia công và đo kiểm. Nếu chức năng sản phẩm không yêu cầu thì việc nâng độ chính xác chỉ làm tăng chi phí sản xuất.

Chỉ chọn theo kinh nghiệm mà không tính độ hở, độ dôi

H7/g6 hay H7/p6 chỉ là ký hiệu. Giá trị sai lệch cụ thể còn phụ thuộc vào kích thước danh nghĩa.

Do đó, người thiết kế cần tra bảng và tính kích thước giới hạn trước khi phát hành bản vẽ.

Không xét nhiệt độ làm việc

Hai vật liệu khác nhau có hệ số giãn nở khác nhau.

Một mối ghép hoạt động tốt ở nhiệt độ phòng chưa chắc vẫn phù hợp khi máy vận hành ở nhiệt độ cao.

Không xét khả năng gia công

Thiết kế một dung sai rất chặt nhưng thiết bị sản xuất không thể duy trì ổn định sẽ gây tỷ lệ phế phẩm cao và làm tăng chi phí.

Nhầm dung sai kích thước với dung sai hình học

Dung sai kích thước kiểm soát kích thước của chi tiết nhưng chưa kiểm soát đầy đủ các sai lệch như:

  • độ tròn;
  • độ trụ;
  • độ đồng tâm/đồng trục theo yêu cầu GPS;
  • độ vuông góc;
  • độ phẳng;
  • độ đảo.

Với các cụm máy chính xác, cần phối hợp hợp lý giữa dung sai kích thước và dung sai hình học (GD&T/GPS).

XEM THÊM: Hướng dẫn bóc tách bản vẽ

Hướng dẫn bóc tách bản vẽ
Hướng dẫn bóc tách bản vẽ

Cách thể hiện dung sai lắp ghép trên bản vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật, người thiết kế có thể thể hiện:

Ø30 H7 cho lỗ

và: Ø30 g6 cho trục.

Hoặc trên bản vẽ lắp có thể biểu diễn mối ghép: Ø30 H7/g6

Đối với bản vẽ đưa trực tiếp xuống xưởng, tùy quy định công ty, có thể bổ sung trị số giới hạn để người gia công và QC dễ kiểm soát.

Có thể thiết lập dung sai trong SOLIDWORKS không?

Có.

Trong quá trình lập bản vẽ kỹ thuật bằng SOLIDWORKS, người thiết kế có thể thiết lập và trình bày thông tin dung sai trên kích thước của bản vẽ. Điều quan trọng không chỉ là biết thao tác phần mềm mà còn phải hiểu tại sao chọn loại dung sai đó.

Khi kỹ sư hiểu đúng mối quan hệ giữa:

thiết kế → dung sai → công nghệ gia công → lắp ráp → kiểm tra

thì bản vẽ tạo ra mới thực sự có giá trị trong sản xuất.

Khóa học SOLIDWORKS từ cơ bản đến nâng cao

Nếu bạn đang học hoặc làm việc trong lĩnh vực thiết kế cơ khí và muốn nâng cao khả năng dựng hình, lắp ráp cũng như triển khai bản vẽ kỹ thuật, có thể tham khảo Khóa học SOLIDWORKS từ cơ bản đến nâng cao tại Trung Tâm Học Cơ Khí.

Nội dung khóa học được giới thiệu gồm sử dụng và làm chủ SOLIDWORKS, phân tích và mô hình hóa 3D từ bản vẽ 2D, rèn luyện tư duy thiết kế và đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật. Phần nâng cao có các nội dung như Part Modeling, Assembly Modeling, Sheet Metal và Weldments. (Học Cơ Khí)

khóa học SOLIDWORKS
khóa học SOLIDWORKS

Kết luận

Cách chọn dung sai lắp ghép không đơn giản là ghi nhớ các mã H7/g6, H7/k6 hay H7/p6. Người thiết kế cần bắt đầu từ chức năng thực tế của cụm chi tiết, sau đó xác định độ hở hoặc độ dôi cần thiết, lựa chọn hệ lỗ/trục cơ bản, cấp dung sai và cuối cùng kiểm tra khả năng gia công.

Có thể ghi nhớ quy trình ngắn gọn:

Xác định chức năng → Chọn kiểu lắp → Chọn hệ cơ bản → Chọn cấp IT → Tra bảng ISO → Kiểm tra công nghệ và điều kiện làm việc.

Lựa chọn dung sai hợp lý giúp sản phẩm dễ chế tạo, dễ lắp ráp, hoạt động ổn định và tối ưu chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp về dung sai lắp ghép

H7/g6 là lắp gì?

H7/g6 thuộc nhóm lắp có độ hở. Trục g6 có miền dung sai nằm dưới kích thước danh nghĩa, trong khi lỗ H7 bắt đầu từ kích thước danh nghĩa.

H7/h6 là lắp lỏng hay lắp chặt?

H7/h6 là mối ghép có độ hở nhỏ nhất bằng 0 theo mô hình giới hạn lý tưởng, vì sai lệch dưới của lỗ H và sai lệch trên của trục h đều nằm tại đường zero. Nó thường được dùng khi cần định vị tốt nhưng vẫn cho phép lắp ráp/tháo rời.

H7/k6 dùng khi nào?

H7/k6 thường được xem xét cho lắp trung gian, phù hợp với chi tiết cần định vị chính xác và hạn chế độ rơ.

H7/p6 là lắp gì?

H7/p6 thuộc nhóm lắp có độ dôi, thường được sử dụng khi hai chi tiết cần được ép giữ tương đối chắc chắn.

Dung sai càng nhỏ có càng tốt không?

Không. Dung sai càng nhỏ thường đồng nghĩa yêu cầu gia công và kiểm tra càng cao. Nên lựa chọn cấp chính xác vừa đủ để đáp ứng chức năng của sản phẩm thay vì đặt dung sai quá chặt.

Khi chọn dung sai cần tra tiêu chuẩn nào?

Đối với hệ thống dung sai và lắp ghép ISO, có thể tham khảo ISO 286-1 về cơ sở hệ thống và ISO 286-2 về bảng các cấp dung sai, sai lệch giới hạn của lỗ và trục. (ISO)

Lộ trình học tập hiệu quả cho sinh viên cơ khí

Việc có quá nhiều phần mềm có thể khiến bạn bị ngợp. Do đó, hãy xây dựng cho mình một lộ trình học tập khoa học theo 3 bước sau (tham khảo thêm hình minh họa ở phần 1 để thấy sự kết nối):

  1. Nắm vững nguyên lý cơ bản: Hãy luôn nhớ rằng, phần mềm chỉ là công cụ hỗ trợ. Điều kiện tiên quyết là bạn phải hiểu rõ các nguyên lý vẽ kỹ thuật, nắm chắc quy tắc về hình chiếu vuông góc, dung sai và các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật hiện hành.
  2. Học từng bước một: Đừng tham lam học tất cả cùng lúc. Hãy bắt đầu từ việc thành thạo AutoCAD 2D để rèn luyện tư duy bản vẽ phẳng. Sau khi đã vững, hãy chuyển sang học dựng hình khối 3D trên SolidWorks hoặc Inventor.
  3. Thực hành thực tế: Trăm hay không bằng tay quen. Hãy thử sức bằng cách dùng thước kẹp tự đo và vẽ lại các chi tiết máy thật xung quanh bạn. Đồng thời, bạn có thể tìm hiểu thêm các khóa học chuyên sâu bên ngoài để cập nhật thêm các kỹ năng thực chiến (như lập trình CAM, phân tích CAE).

Kết luận: Quãng thời gian sinh viên là thời điểm vàng để trau dồi các kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên ngành. Hãy trang bị cho mình tối thiểu một phần mềm CAD, một phần mềm CAM và hiểu biết cơ bản về CAE. Chúc các bạn kỹ sư cơ khí tương lai sớm làm chủ được công nghệ và gặt hái nhiều thành công trên con đường sự nghiệp!

Các bạn có thể tham khảo khóa học bài bản theo lộ trình như bên dưới nhé!

Trung tâm Học Cơ Khí, có tuyển sinh các lớp học AutoCAD Solidwokrs Mastercam tại trung tâm và online. Lớp có giảng viên hướng dẫn.

Học AutoCAD Solidworks Mastercam tại Trung Tâm Học Cơ Khí có gì khác biệt?

Trung Tâm Học Cơ Khí là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc đào tạo AutoCAD Solidworks Mastercam tại Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau nhiều năm đào tạo các phần mềm AutoCAD, Solidworks, Mastercam, Trung Tâm Học Cơ Khí đã cho ra đời hàng trăm kỹ sư thiết kế cơ khí giỏi, đạt chứng chỉ quốc tế. Học viên học tại Trung tâm sẽ được:

  • Đào tạo tư duy thiết kế từ căn bản đến nâng cao. Học viên không chỉ học lý thuyết mà còn thực hành và nhận được rất nhiều kiến thức chia sẻ thực tế hữu ích. 
  • Trung tâm tuyển sinh liên tục nên học viên không mất thời gian chờ đợi.
  • Giảng viên đều là những người có thâm niên sử dụng AutoCAD/Solidworks/Mastercam, giàu kinh nghiệm thực tế và sáng tạo. 
  • Trong quá trình học tập, học viên sẽ được cung cấp tài liệu học miễn phí, hỗ trợ sửa bài,… Nếu bạn chọn hình thức học online sẽ nhận được video xem lại vào cuối buổi học. 
  • Được hỗ trợ chuyên môn trong và sau khóa học, được học lại miễn phí ở khóa sau nếu chưa hiểu bài, hoặc ngưng học do kẹt việc đột xuất.
  • Trung tâm hỗ trợ ôn thi chứng chỉ SOLIDWORKS, làm đồ án tốt nghiệp, giải đáp các thắc mắc sau khi học viên đã đi làm.

Đặc biệt Trung tâm còn hỗ trợ học viên viết CV xin việc, tạo cơ hội việc làm phù hợp với năng lực cá nhân.

khóa học autocad solidworks mastercam
khóa học autocad solidworks mastercam

Ngoài ra, Học Cơ Khí còn có các [tài liệu + video] tự học

Tài liệu tự học AutoCAD, Solidworks, Mastercam, Catia, Inventor…

tài liệu tự học autocad solidworks mastercam

Đánh giá khách quan từ học viên đã học tại trung tâm

Nếu bạn muốn trở thành kỹ sư thiết kế cơ khí giỏi thì hãy tham gia học và thực hành bài tập ngay hôm nay. Để được giải đáp thắc mắc, hãy liên hệ ngay với Trung Tâm Học Cơ Khí theo thông tin bên dưới nhé! 

Trung tâm đào tạo AUTOCAD SOLIDWORKS MASTERCAM – HỌC CƠ KHÍ

Địa chỉ: 62A Nam Hoà, P. Phước Long, TPHCM

Điện thoại: 033.666.2767 (Mr.Thảo) hoặc 0909.500.365 (Zalo Tuyển Sinh)

Website: hoccokhi.org – hoccokhi.vn

Email: hoccokhi.org@gmail.com

HỌC CƠ KHÍ
HỌC CƠ KHÍ

Để lại một bình luận