Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí Việt Nam là nội dung quan trọng mà sinh viên kỹ thuật, kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên CAD và người làm trong lĩnh vực chế tạo máy cần nắm vững.
Một bản vẽ cơ khí không chỉ cần thể hiện đúng hình dạng của chi tiết mà còn phải truyền đạt chính xác kích thước, dung sai, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp biểu diễn và những thông tin cần thiết để sản xuất hoặc kiểm tra sản phẩm.
Tại Việt Nam, nhiều tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật được xây dựng tương đương với các tiêu chuẩn ISO quốc tế. Ví dụ, TCVN 7285:2003 tương đương ISO 5457:1999 về khổ giấy; TCVN 7286:2003 tương đương ISO 5455:1979 về tỷ lệ; TCVN 7583-1:2006 tương đương ISO 129-1:2004 về ghi kích thước và dung sai. (Tiêu Chuẩn)
Bài viết dưới đây tổng hợp những tiêu chuẩn TCVN quan trọng thường gặp khi lập và đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí.
1. Tại sao bản vẽ cơ khí phải tuân theo tiêu chuẩn?
Trong sản xuất cơ khí, một bản vẽ có thể đi qua nhiều bộ phận:
Thiết kế → kiểm tra → lập trình CNC → gia công → đo kiểm → lắp ráp → nghiệm thu.
Nếu mỗi người sử dụng một cách biểu diễn khác nhau thì rất dễ xảy ra nhầm lẫn. Ví dụ:
- Không phân biệt được đường bao thấy và đường khuất.
- Đọc sai vị trí hình chiếu.
- Hiểu sai tỷ lệ bản vẽ.
- Ghi kích thước thiếu hoặc trùng lặp.
- Nhầm đơn vị hoặc dung sai.
- Không xác định được phiên bản của chi tiết.
- Gia công sai vì bản vẽ thiếu thông tin.
Tiêu chuẩn hóa giúp bản vẽ trở thành một ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, để người thiết kế và người sản xuất có thể hiểu cùng một nội dung.
2. Tổng hợp các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí Việt Nam quan trọng
Một số TCVN thường gặp gồm:
| Tiêu chuẩn | Nội dung chính |
| TCVN 7285:2003 | Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ |
| TCVN 7286:2003 | Tỷ lệ bản vẽ |
| TCVN 8-20:2002 | Quy ước cơ bản về nét vẽ |
| TCVN 8-24:2002 | Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí |
| TCVN 7284-0:2003 | Chữ viết trên tài liệu kỹ thuật |
| TCVN 7582-1:2006 | Tổng quan phương pháp chiếu |
| TCVN 7582-2:2006 | Hình chiếu vuông góc |
| TCVN 8-30:2003 | Quy ước cơ bản về hình chiếu |
| TCVN 8-34:2002 | Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí |
| TCVN 8-40:2003 | Quy ước về mặt cắt và hình cắt |
| TCVN 7583-1:2006 | Ghi kích thước và dung sai |
| TCVN 3821:2008 | Các ô dữ liệu trong khung tên |
| TCVN 3824:2008 | Bảng kê chi tiết |
Nhiều tiêu chuẩn trong danh sách trên hiện được VSQI ghi nhận ở trạng thái A – Còn hiệu lực, trong đó có TCVN 7285:2003, TCVN 7286:2003, TCVN 8-20:2002, TCVN 8-24:2002, TCVN 8-30:2003, TCVN 8-34:2002, TCVN 7582-2:2006, TCVN 7583-1:2006 và TCVN 3821:2008. (Tiêu Chuẩn)
Lưu ý: Khi triển khai dự án thực tế, kỹ sư vẫn nên kiểm tra phiên bản và trạng thái của tiêu chuẩn tại thời điểm sử dụng, đồng thời tuân theo tiêu chuẩn riêng của khách hàng hoặc doanh nghiệp nếu có.
Tham khảo khóa học AUTOCAD
3. Tiêu chuẩn về khổ giấy bản vẽ – TCVN 7285:2003
TCVN 7285:2003 – Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm: Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ tương đương ISO 5457:1999. Tiêu chuẩn quy định khổ giấy và cách bố trí các tờ giấy in sẵn dùng cho bản vẽ kỹ thuật. (Tiêu Chuẩn)
Các khổ giấy thuộc hệ A thường gặp:
| Khổ giấy | Kích thước |
| A0 | 841 × 1189 mm |
| A1 | 594 × 841 mm |
| A2 | 420 × 594 mm |
| A3 | 297 × 420 mm |
| A4 | 210 × 297 mm |
Trong thực tế thiết kế cơ khí, A4 và A3 phù hợp với các chi tiết tương đối đơn giản, trong khi A2, A1 hoặc A0 thường được sử dụng khi bản vẽ có nhiều hình chiếu, kích thước, mặt cắt hoặc bản vẽ lắp lớn.

4. Tiêu chuẩn tỷ lệ bản vẽ – TCVN 7286:2003
TCVN 7286:2003 – Bản vẽ kỹ thuật: Tỷ lệ tương đương hoàn toàn với ISO 5455:1979 và áp dụng cho các bản vẽ kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực. (Tiêu Chuẩn)
Có ba nhóm tỷ lệ cơ bản.
Tỷ lệ nguyên hình: 1:1
Kích thước biểu diễn trên bản vẽ tương ứng với kích thước thực theo tỷ lệ 1:1.
Tỷ lệ thu nhỏ
Ví dụ:
- 1:2
- 1:5
- 1:10
- 1:20
- 1:50
Thường sử dụng khi vật thể lớn.
Tỷ lệ phóng to
Ví dụ:
- 2:1
- 5:1
- 10:1
- 20:1
Thích hợp cho các chi tiết rất nhỏ hoặc các vùng cần thể hiện rõ kết cấu.
Một nguyên tắc cực kỳ quan trọng là:
Con số kích thước ghi trên bản vẽ phải thể hiện kích thước của vật thể, không phải kích thước người đọc tự đo trên giấy.
Do đó, không nên lấy thước đo trực tiếp hình vẽ rồi suy ra kích thước gia công khi bản vẽ đã có kích thước được chỉ dẫn.
Tham khảo khóa học SOLIDWORKS
5. Tiêu chuẩn nét vẽ cơ khí – TCVN 8-20 và TCVN 8-24
Đường nét là một trong những thành phần quan trọng nhất của bản vẽ.
TCVN 8-20:2002 quy định các loại nét, hình dạng và các nguyên tắc chung khi sử dụng nét trong bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 8:1993 và tương đương ISO 128-20:1996. Riêng TCVN 8-24:2002 quy định cụ thể việc sử dụng nét trên bản vẽ cơ khí. (Tiêu Chuẩn)
Một số loại nét thường gặp trong bản vẽ cơ khí gồm:
- Nét liền đậm: thể hiện đường bao và cạnh thấy.
- Nét liền mảnh: thường dùng cho đường kích thước, đường gióng, đường dẫn, gạch mặt cắt…
- Nét đứt: thường dùng để biểu diễn đường bao hoặc cạnh khuất.
- Nét gạch dài – chấm: thường gặp ở đường tâm và trục đối xứng.
- Nét dùng cho mặt phẳng cắt và các trường hợp biểu diễn đặc biệt.
TCVN 8-20:2002 đưa ra dãy chiều rộng nét gồm 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 và 2 mm. Tiêu chuẩn cũng quy định tỷ lệ chiều rộng giữa nét rất đậm, nét đậm và nét mảnh là 4:2:1.
Tại sao phải phân biệt chiều rộng nét?
Nếu toàn bộ bản vẽ được vẽ bằng một loại nét có cùng độ dày thì người đọc rất khó phân biệt:
- Biên dạng thật của chi tiết.
- Đường khuất.
- Đường tâm.
- Đường kích thước.
- Đường mặt cắt.
Trong AutoCAD, SolidWorks, Inventor hoặc các phần mềm CAD khác, nguyên tắc này thường được thực hiện thông qua thiết lập Layer, Linetype và Lineweight.

Các loại nét thường gặp
6. Tiêu chuẩn chữ viết trên bản vẽ – TCVN 7284
Bản vẽ không chỉ có đường nét mà còn chứa rất nhiều thông tin dạng chữ như:
- Kích thước.
- Ghi chú.
- Vật liệu.
- Yêu cầu kỹ thuật.
- Tên chi tiết.
- Số bản vẽ.
- Ký hiệu dung sai.
- Thông tin người thiết kế.
TCVN 7284-0:2003 tương đương ISO 3098-0:1997, đưa ra những yêu cầu chung về chữ viết sử dụng trong tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm, đặc biệt là bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn bao quát cả chữ viết bằng tay và chữ được tạo bằng các hệ thống vẽ kỹ thuật số. (Tiêu Chuẩn)
Mục tiêu quan trọng nhất là đảm bảo chữ:
rõ ràng – thống nhất – dễ đọc – dễ sao chép.
Khi thiết lập template CAD cho doanh nghiệp, nên thống nhất Text Style, chiều cao chữ và cách thể hiện ghi chú ngay từ đầu thay vì mỗi kỹ sư sử dụng một kiểu khác nhau.
7. Tiêu chuẩn hình chiếu trong bản vẽ cơ khí
Hình chiếu giúp chuyển vật thể ba chiều thành thông tin hai chiều để có thể đọc và chế tạo.
Các tiêu chuẩn đáng chú ý gồm:
TCVN 7582-1:2006 quy định tổng quan các phương pháp chiếu và quan hệ hình học của chúng.
TCVN 7582-2:2006 tương đương ISO 5456-2:1996, quy định các nguyên tắc cơ bản của hình chiếu vuông góc.
TCVN 8-30:2003 quy định các nguyên tắc chung về biểu diễn hình chiếu.
TCVN 8-34:2002 đi sâu vào hình chiếu sử dụng trên bản vẽ cơ khí.
Ngoài hình chiếu vuông góc, TCVN 7582-3:2006 còn quy định các nguyên tắc áp dụng hình chiếu trục đo.
Trong môi trường sản xuất quốc tế, kỹ sư đặc biệt cần chú ý đến phương pháp chiếu được sử dụng. Phương pháp chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba tạo ra cách bố trí các hình chiếu khác nhau; nhầm phương pháp chiếu có thể dẫn đến đọc sai cấu tạo của chi tiết.
8. Tiêu chuẩn hình cắt và mặt cắt
Đối với các chi tiết có kết cấu bên trong phức tạp, chỉ sử dụng đường khuất sẽ khiến bản vẽ trở nên khó đọc.
Khi đó cần sử dụng hình cắt hoặc mặt cắt.
TCVN 8-40:2003 quy định những quy ước cơ bản liên quan đến mặt cắt và hình cắt. Tiêu chuẩn có liên hệ trực tiếp với các nguyên tắc về nét vẽ và hình chiếu trong TCVN 8-24 và TCVN 8-30.
Nhờ hình cắt, người đọc có thể hiểu rõ hơn:
- Lỗ bên trong.
- Hốc.
- Rãnh.
- Bậc.
- Chiều dày thành.
- Các kết cấu không quan sát trực tiếp từ bên ngoài.
Đây là kiến thức đặc biệt quan trọng khi thiết kế các chi tiết dạng hộp, thân máy, bạc, gối đỡ hoặc cụm lắp.
Tham khảo khóa học Mastercam
9. Tiêu chuẩn ghi kích thước và dung sai – TCVN 7583-1:2006
Nếu hình chiếu mô tả hình dạng, thì hệ thống kích thước cho biết chi tiết phải được chế tạo như thế nào về mặt kích thước.
TCVN 7583-1:2006 – Bản vẽ kỹ thuật: Ghi kích thước và dung sai – Phần 1: Nguyên tắc chung tương đương ISO 129-1:2004 và quy định các nguyên tắc chung về ghi kích thước cho bản vẽ kỹ thuật.
Khi ghi kích thước cần đặc biệt chú ý:
- Đường kích thước.
- Đường gióng.
- Mũi tên.
- Trị số kích thước.
- Đường kính.
- Bán kính.
- Góc.
- Kích thước lặp.
- Dung sai.
- Vị trí đặt kích thước.
Không nên ghi kích thước tùy tiện
Một bản vẽ nhìn đẹp chưa chắc đã là bản vẽ tốt.
Ví dụ, ghi quá nhiều kích thước có thể tạo ra chuỗi kích thước dư thừa hoặc thậm chí gây mâu thuẫn dữ liệu.
Ngược lại, thiếu một kích thước chức năng quan trọng có thể khiến người gia công không xác định được chính xác hình học cần chế tạo.
Vì vậy khi lập bản vẽ chế tạo cần tư duy theo cả ba yếu tố:
Thiết kế – Gia công – Đo kiểm.

Ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết cơ khí
10. Tiêu chuẩn khung tên bản vẽ – TCVN 3821:2008
Khung tên giúp xác định bản vẽ thuộc sản phẩm nào và được quản lý ra sao.
TCVN 3821:2008 tương đương ISO 7200:2004 và quy định các ô dữ liệu sử dụng trong khung tên và tiêu đề tài liệu kỹ thuật sản phẩm. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả thiết kế thủ công và thiết kế có máy tính trợ giúp.
Tùy hệ thống quản lý của từng doanh nghiệp, khung tên có thể chứa:
- Tên chi tiết.
- Mã bản vẽ.
- Vật liệu.
- Tỷ lệ.
- Số tờ.
- Người thiết kế.
- Người kiểm tra.
- Ngày phát hành.
- Phiên bản sửa đổi.
- Tên doanh nghiệp hoặc dự án.
Doanh nghiệp nên xây dựng một Drawing Template chuẩn để tránh việc mỗi kỹ sư tạo một khung tên riêng.
11. Bảng kê trong bản vẽ lắp – TCVN 3824:2008
Đối với bản vẽ lắp, ngoài hình biểu diễn còn cần xác định các chi tiết cấu thành cụm máy.
TCVN 3824:2008 – Bản vẽ kỹ thuật: Bảng kê tương đương ISO 7573:1983 và đưa ra hướng dẫn để thiết lập bảng kê chi tiết sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật.
Bảng kê thường liên quan tới những thông tin như:
- Số thứ tự chi tiết.
- Tên chi tiết.
- Mã chi tiết.
- Số lượng.
- Vật liệu hoặc thông tin liên quan.
Trong SolidWorks hoặc Inventor, nội dung này thường tương ứng với BOM – Bill of Materials.
12. TCVN và ISO có giống nhau không?
Không thể nói mọi TCVN đều giống ISO. Tuy nhiên, rất nhiều tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật hiện hành của Việt Nam được xây dựng tương đương hoàn toàn với các tiêu chuẩn ISO tương ứng.
Ví dụ:
| TCVN | ISO tương đương |
| TCVN 8-20:2002 | ISO 128-20:1996 |
| TCVN 8-24:2002 | ISO 128-24:1999 |
| TCVN 7284-0:2003 | ISO 3098-0:1997 |
| TCVN 7285:2003 | ISO 5457:1999 |
| TCVN 7286:2003 | ISO 5455:1979 |
| TCVN 7582-2:2006 | ISO 5456-2:1996 |
| TCVN 7583-1:2006 | ISO 129-1:2004 |
| TCVN 3821:2008 | ISO 7200:2004 |
| TCVN 3824:2008 | ISO 7573:1983 |
Điều này tạo thuận lợi cho kỹ sư Việt Nam khi làm việc với các doanh nghiệp và dự án quốc tế.
13. Những lỗi thường gặp khi lập bản vẽ cơ khí
Sử dụng tiêu chuẩn cũ
Nhiều giáo trình hoặc bản vẽ cũ vẫn sử dụng các số hiệu tiêu chuẩn trước đây. Ví dụ, VSQI ghi rõ TCVN 8-20:2002 thay thế TCVN 8:1993.
Do đó trước khi xây dựng template cho công ty hoặc dự án mới nên kiểm tra lại trạng thái của tiêu chuẩn.
Dùng sai nét vẽ
Đường tâm, đường khuất và đường bao không được phân biệt rõ ràng khiến bản vẽ khó đọc.
Ghi kích thước quá nhiều
Dimension trùng lặp có thể tạo ra dữ liệu dư thừa và tăng nguy cơ mâu thuẫn.
Thiếu dung sai
Kích thước danh nghĩa không đủ để xác định mức độ chính xác cần thiết của một chi tiết chế tạo.
Không ghi rõ phương pháp chiếu
Đặc biệt nguy hiểm khi trao đổi bản vẽ giữa các doanh nghiệp sử dụng quy ước khác nhau.
Khung tên thiếu thông tin
Không có mã bản vẽ hoặc phiên bản sửa đổi dễ dẫn đến việc xưởng sản xuất nhầm theo bản vẽ cũ.
14. Áp dụng tiêu chuẩn TCVN trong AutoCAD, SolidWorks và Inventor
Để giảm lỗi, doanh nghiệp không nên yêu cầu kỹ sư thiết lập bản vẽ lại từ đầu cho từng dự án.
Thay vào đó nên tạo sẵn Drawing Template.
Trong template có thể chuẩn hóa:
- Khổ giấy.
- Khung bản vẽ.
- Khung tên.
- Text Style.
- Dimension Style.
- Layer.
- Linetype.
- Lineweight.
- Kiểu mũi tên.
- Định dạng số.
- Bảng kê.
- Ghi chú kỹ thuật.
- Revision.
Khi tiêu chuẩn được chuyển thành template, kỹ sư chỉ cần tập trung vào nội dung thiết kế thay vì chỉnh từng thông số trình bày cho mỗi bản vẽ.
15. Checklist kiểm tra bản vẽ cơ khí trước khi phát hành
Trước khi gửi bản vẽ xuống xưởng sản xuất, nên kiểm tra:
- Khổ giấy có đúng không?
- Tỷ lệ bản vẽ đã được ghi rõ chưa?
- Phương pháp chiếu có thống nhất không?
- Nét thấy, nét khuất và đường tâm có đúng không?
- Các hình chiếu đã đủ để xác định hình dạng chưa?
- Hình cắt hoặc mặt cắt có cần thiết không?
- Kích thước có đầy đủ nhưng không dư thừa không?
- Dung sai quan trọng đã được chỉ định chưa?
- Vật liệu đã được ghi chưa?
- Yêu cầu kỹ thuật đã đầy đủ chưa?
- Khung tên và mã bản vẽ đã chính xác chưa?
- Revision có đúng phiên bản mới nhất không?
- Bản vẽ in thử có dễ đọc không?
16. Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí Việt Nam
Tiêu chuẩn nào quy định nét vẽ cơ khí?
TCVN 8-20:2002 đưa ra các quy ước cơ bản về nét vẽ; TCVN 8-24:2002 tập trung cụ thể vào nét sử dụng trên bản vẽ cơ khí.
Tiêu chuẩn nào quy định tỷ lệ bản vẽ?
TCVN 7286:2003 – Bản vẽ kỹ thuật: Tỷ lệ, tương đương ISO 5455:1979.
Tiêu chuẩn nào quy định khổ giấy bản vẽ?
TCVN 7285:2003 – Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm: Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ.
Tiêu chuẩn nào dùng để ghi kích thước bản vẽ?
Một trong những tiêu chuẩn chính là TCVN 7583-1:2006 về ghi kích thước và dung sai – nguyên tắc chung.
AutoCAD và SolidWorks có thể tạo bản vẽ theo TCVN không?
Có. Người dùng có thể xây dựng template, layer, lineweight, dimension style, sheet format và khung tên phù hợp với hệ tiêu chuẩn đang áp dụng.
Có thể dùng tiêu chuẩn ISO khi làm bản vẽ tại Việt Nam không?
Trong thực tế điều này phụ thuộc vào yêu cầu của dự án, khách hàng và hệ thống quản lý kỹ thuật của doanh nghiệp. Nhiều TCVN về bản vẽ kỹ thuật vốn đã tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO tương ứng.
Kết luận
Việc hiểu và áp dụng đúng tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí Việt Nam giúp bản vẽ dễ đọc, dễ kiểm tra và hạn chế sai sót trong quá trình chế tạo.
Những nhóm tiêu chuẩn quan trọng nhất mà kỹ sư cơ khí nên nắm gồm:
khổ giấy → tỷ lệ → nét vẽ → chữ viết → hình chiếu → hình cắt → ghi kích thước và dung sai → khung tên → bảng kê.
Đối với người sử dụng AutoCAD, SolidWorks, Inventor hoặc các phần mềm CAD khác, cách làm hiệu quả nhất không phải là thiết lập lại mọi thứ cho từng bản vẽ mà là xây dựng một bộ template bản vẽ cơ khí chuẩn hóa ngay từ đầu.
Khi làm việc với dự án thực tế, đặc biệt là dự án xuất khẩu, cần kiểm tra rõ khách hàng đang sử dụng TCVN, ISO, JIS, ASME hay tiêu chuẩn nội bộ, bởi khác biệt về phương pháp chiếu, dung sai, ký hiệu và quy tắc trình bày có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.
Lộ trình học tập hiệu quả cho sinh viên cơ khí
Việc có quá nhiều phần mềm có thể khiến bạn bị ngợp. Do đó, hãy xây dựng cho mình một lộ trình học tập khoa học theo 3 bước sau (tham khảo thêm hình minh họa ở phần 1 để thấy sự kết nối):
- Nắm vững nguyên lý cơ bản: Hãy luôn nhớ rằng, phần mềm chỉ là công cụ hỗ trợ. Điều kiện tiên quyết là bạn phải hiểu rõ các nguyên lý vẽ kỹ thuật, nắm chắc quy tắc về hình chiếu vuông góc, dung sai và các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật hiện hành.
- Học từng bước một: Đừng tham lam học tất cả cùng lúc. Hãy bắt đầu từ việc thành thạo AutoCAD 2D để rèn luyện tư duy bản vẽ phẳng. Sau khi đã vững, hãy chuyển sang học dựng hình khối 3D trên SolidWorks hoặc Inventor.
- Thực hành thực tế: Trăm hay không bằng tay quen. Hãy thử sức bằng cách dùng thước kẹp tự đo và vẽ lại các chi tiết máy thật xung quanh bạn. Đồng thời, bạn có thể tìm hiểu thêm các khóa học chuyên sâu bên ngoài để cập nhật thêm các kỹ năng thực chiến (như lập trình CAM, phân tích CAE).
Kết luận: Quãng thời gian sinh viên là thời điểm vàng để trau dồi các kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên ngành. Hãy trang bị cho mình tối thiểu một phần mềm CAD, một phần mềm CAM và hiểu biết cơ bản về CAE. Chúc các bạn kỹ sư cơ khí tương lai sớm làm chủ được công nghệ và gặt hái nhiều thành công trên con đường sự nghiệp!
Các bạn có thể tham khảo khóa học bài bản theo lộ trình như bên dưới nhé!
Trung tâm Học Cơ Khí, có tuyển sinh các lớp học AutoCAD Solidwokrs Mastercam tại trung tâm và online. Lớp có giảng viên hướng dẫn.
Học AutoCAD Solidworks Mastercam tại Trung Tâm Học Cơ Khí có gì khác biệt?
Trung Tâm Học Cơ Khí là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc đào tạo AutoCAD Solidworks Mastercam tại Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau nhiều năm đào tạo các phần mềm AutoCAD, Solidworks, Mastercam, Trung Tâm Học Cơ Khí đã cho ra đời hàng trăm kỹ sư thiết kế cơ khí giỏi, đạt chứng chỉ quốc tế. Học viên học tại Trung tâm sẽ được:
- Đào tạo tư duy thiết kế từ căn bản đến nâng cao. Học viên không chỉ học lý thuyết mà còn thực hành và nhận được rất nhiều kiến thức chia sẻ thực tế hữu ích.
- Trung tâm tuyển sinh liên tục nên học viên không mất thời gian chờ đợi.
- Giảng viên đều là những người có thâm niên sử dụng AutoCAD/Solidworks/Mastercam, giàu kinh nghiệm thực tế và sáng tạo.
- Trong quá trình học tập, học viên sẽ được cung cấp tài liệu học miễn phí, hỗ trợ sửa bài,… Nếu bạn chọn hình thức học online sẽ nhận được video xem lại vào cuối buổi học.
- Được hỗ trợ chuyên môn trong và sau khóa học, được học lại miễn phí ở khóa sau nếu chưa hiểu bài, hoặc ngưng học do kẹt việc đột xuất.
- Trung tâm hỗ trợ ôn thi chứng chỉ SOLIDWORKS, làm đồ án tốt nghiệp, giải đáp các thắc mắc sau khi học viên đã đi làm.
Đặc biệt Trung tâm còn hỗ trợ học viên viết CV xin việc, tạo cơ hội việc làm phù hợp với năng lực cá nhân.
Ngoài ra, Học Cơ Khí còn có các [tài liệu + video] tự học
Tài liệu tự học AutoCAD, Solidworks, Mastercam, Catia, Inventor…
Đánh giá khách quan từ học viên đã học tại trung tâm










































Nếu bạn muốn trở thành kỹ sư thiết kế cơ khí giỏi thì hãy tham gia học và thực hành bài tập ngay hôm nay. Để được giải đáp thắc mắc, hãy liên hệ ngay với Trung Tâm Học Cơ Khí theo thông tin bên dưới nhé!
Trung tâm đào tạo AUTOCAD SOLIDWORKS MASTERCAM – HỌC CƠ KHÍ
Địa chỉ: 62A Nam Hoà, P. Phước Long, TPHCM
Điện thoại: 033.666.2767 (Mr.Thảo) hoặc 0909.500.365 (Zalo Tuyển Sinh)
Website: hoccokhi.org – hoccokhi.vn
Email: hoccokhi.org@gmail.com







